Từ 01/7/2026, chi phí quản lý dự án và chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được xác định theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD. Tóm tắt các điểm chủ đầu tư cần lưu ý.
Từ ngày 01/7/2026, việc xác định chi phí quản lý dự án và chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP và định mức tại Thông tư 38/2026/TT-BXD. Bài viết tóm tắt các điểm chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần lưu ý.
Căn cứ pháp lý hiện hành
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 10/2021/NĐ-CP. Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 38/2026/TT-BXD về định mức xây dựng, trong đó Phụ lục VIII quy định định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng. Thông tư này thay thế Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 09/2024/TT-BXD và Thông tư 08/2025/TT-BXD.
Các bài viết, tài liệu hướng dẫn trước đây dựa trên Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 12/2021/TT-BXD cần được đối chiếu lại với các văn bản mới.

Chi phí quản lý dự án được xác định thế nào
Theo Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian và phạm vi công việc đã được phê duyệt. Chi phí này được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm hoặc bằng dự toán, và được điều chỉnh khi phạm vi, tiến độ của dự án thay đổi.
Theo Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD, chi phí quản lý dự án bằng tỷ lệ định mức nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Khi quy mô dự án nằm giữa hai mốc trong bảng, định mức được nội suy. Một số trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh, ví dụ:
- k = 1,35 với dự án trên biển, trên đảo, dọc biên giới đất liền hoặc tại xã, thôn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- k = 1,1 với dự án trải trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên;
- k = 0,8 khi chủ đầu tư tự quản lý dự án bằng bộ máy chuyên môn trực thuộc, hoặc khi chi phí thiết bị chiếm từ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trở lên.
Trường hợp quy mô vượt bảng định mức hoặc định mức không đủ chi phí do đặc thù dự án, chủ đầu tư lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án, bảo đảm hiệu quả dự án.
Khi chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Khoản 3 Điều 25 quy định: trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án, chi phí thuê tư vấn được xác định bằng dự toán, trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn. Đồng thời, khoản 5 Điều 25 yêu cầu tổng chi phí phần chủ đầu tư tự thực hiện và phần thuê tư vấn (hoặc giao nhà thầu EPC) không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt.
Theo Điều 26, chi phí tư vấn xây dựng gồm chi phí nhân sự, chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và dự phòng. Như vậy, dự toán thuê tư vấn quản lý dự án được lập với đầy đủ các thành phần này. Khi so sánh với mức chi phí quản lý dự án đã duyệt, chủ đầu tư nên thống nhất cách xử lý thuế giá trị gia tăng với cơ quan thẩm định ngay từ khi lập dự toán, để tránh phát sinh vướng mắc khi thẩm định và quyết toán.
Quy định chuyển tiếp
- Dự án, dự toán đã được phê duyệt trước 01/7/2026 không phải phê duyệt lại; phần công việc quản lý chi phí chưa thực hiện áp dụng quy định mới (trừ một số trường hợp theo Điều 36).
- Hợp đồng đã ký tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng.
Lưu ý
Bài viết tóm tắt các nội dung chính để tham khảo. Khi lập hồ sơ cụ thể, đơn vị cần đối chiếu với toàn văn Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Thông tư 38/2026/TT-BXD và văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Nguồn tham khảo: Nghị định 206/2026/NĐ-CP; Thông tư 38/2026/TT-BXD; baoxaydung.vn




